Điều trị
-
- Nguyên tắc điều trị
Bao gồm một hay kết hợp các phép sau tùy theo thể bệnh: Ôn thông Kinh lạc, khu Phong, tán Hàn, trừ Thấp, hành Khí hoạt Huyết, bổ Khí hoạt Huyết, bổ Can Thận,…
- Điều trị cụ thể
Thể phong hàn thấp tý
Pháp trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, chỉ thống.
– Cổ phương:
+ Nếu thấp thắng: Ý dĩ nhân thang
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Ý dĩ | 30g | Kiện tỳ, thẩm thấp | Quân |
| Bạch thược | 08g | Hoạt huyết, thu liễm | Thần |
| Quế chi | 10g | Tán hàn | Thần |
| Cam thảo | 04g | Kiện tỳ, táo thấp | Sứ |
| Bạch truật | 08g | Kiện tỳ, táo thấp | Thần |
| Đương qui | 12g | Hoạt huyết, thu liễm | Thần |
| Ma hoàng | 06g | Tán hàn | Tá |
| Sinh khương | 06g | Ôn trung, giải biểu, tán hàn | Tá |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần khi thuốc còn ấm.
+ Nếu hàn tà thắng: Ô đầu thang:
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Hắc phụ tử | 08g | Ôn dương, tán hàn | Quân |
| Bạch thược | 12g | Dưỡng huyết | Thần |
| Cam thảo | 04g | Điều hòa vị thuốc | Sứ |
| Ma hoàng | 08g | Tán hàn, giảm đau | Tá |
| Hoàng kỳ | 20g | Bổ khí | Thần |
| Mật ong | 80g | Hòa hoãn độc tính | Tá |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống ấm.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương: Thấp khớp II (Viện Đông y).
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Rễ xấu hổ | 16g | Chống viêm, giảm đau | Quân |
| Dây gắm | 12g | Hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp | Sứ |
| Thiên niên kiện | 12g | Giảm đau, chống viêm | Thần |
| Ngưu tất | 12g | Bổ thận, ích tinh | Tá |
| Dây đau xương | 12g | Hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp | Sứ |
| Thổ phục linh | 12g | Giảm đau, tăng sức đề kháng | Thần |
| Kê huyết đằng | 12g | Bổ máu, giảm đau | Tá |
| Hy thiêm | 12g | Lợi gân cốt, trị phong thấp | Thần |
Nấu thành cao lỏng, uống 50ml/ngày, chia 2 lần.
Thể phong hàn thấp tý kèm Can Thận hư
Pháp trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, chỉ thống, bổ can thận.
– Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Độc hoạt | 10g | Trừ phong hàn tà | Quân |
| Phòng phong | 12g | Phát tán phong hàn thấp | Thần |
| Đương qui | 12g | Bổ huyết, hoạt huyết | Tá |
| Tế tân | 06g | Thanh nhiệt, giải độc | Sứ |
| Xuyên khung | 08g | Bổ huyết, hoạt huyết | Tá |
| Cam thảo | 06g | Điều hòa vị thuốc | Sứ |
| Ngưu tất | 12g | Bổ ích can thận, cường cân tráng cốt | Thần |
| Đảng sâm | 12g | Ích khí kiện tỳ | Tá |
| Tang ký sinh | 16g | Trừ phong thấp, giảm đau | Quân |
| Tần giao | 12g | Phát tán phong hàn thấp | Thần |
| Quế tâm | 04g | Ôn Can kinh | Tá |
| Phục linh | 12g | Ích khí kiện tỳ | Tá |
| Xích thược | 12g | Hoạt huyết, thông mạch | Tá |
| Thục địa | 12g | Bổ ích can thận, cường cân tráng cốt | Thần |
| Đỗ trọng | 12g | Bổ ích can thận, cường cân tráng cốt | Thần |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Tam tý thang: Là bài Độc hoạt ký sinh thang gia thêm Hoàng kỳ, Tục đoạn.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương: Độc hoạt phong thấp hoàn (Viện Đông y)
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Độc hoạt | 12g | Trừ phong hàn tà | Quân |
| Đương quy | 12g | Bổ huyết, hoạt huyết | Tá |
| Xuyên khung | 08g | Bổ huyết, hoạt huyết | Tá |
| Can khương | 04g | Trừ hàn, tiêu đàm | Tá |
| Kê huyết đằng | 08g | Bổ máu, giảm đau | Tá |
| Thục địa | 12g | Bổ ích can thận, cường cân tráng cốt | Thần |
| Ngưu tất | 08g | Bổ ích can thận, cường cân tráng cốt | Thần |
| Cam thảo | 04g | Điều hòa vị thuốc | Sứ |
| Hy thiêm | 12g | Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, chỉ thống | Thần |
| Thổ phục linh | 16g | Bổ thận, ích khí | Quân |
| Hà thủ ô | 12g | Bổ Can Thận | Thần |
| Quế chi | 08g | Hoạt huyết, trừ hàn, chỉ thống | Tá |
| Cốt toái bổ | 12g | Bổ Thận, hành huyết, phá huyết | Thần |
| Đảng sâm | 12g | Bổ trung, ích khí, sinh tân, kiện Tỳ | Thần |
| Đỗ trọng | 12g | Bổ ích Can Thận, cường cân tráng cốt | Thần |
| Kim ngân hoa | 06g | Thanh thấp nhiệt, giải độc | Tá |
Làm viên hoàn cứng, uống 30g/ngày.
Thể phong thấp nhiệt kèm Can Thận hư
Pháp trị: Thanh nhiệt, khu phong, trừ thấp, chỉ thống, bổ can thận.
– Cổ phương:
+ Dùng bài Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Ý dĩ nhân | 12g | Kiện Tỳ, thẩm thấp | Quân |
| Cam thảo | 06g | Điều hòa vị thuốc | Sứ |
| Ma hoàng | 06g | Tán hàn | Tá |
| Bạch truật | 12g | Kiện Tỳ, táo thấp | Thần |
| Đương qui | 12g | Hoạt huyết, thu liễm | Tá |
| Quế chi | 06g | Tán hàn | Tá |
| Thược dược | 06g | Hoạt huyết, thu liễm | Tá |
| Hoàng bá | 12g | Thanh nhiệt, táo thấp | Tá |
| Thương truật | 12g | Kiện Tỳ, trừ thấp | Quân |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Bạch hổ quế chi thang
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Sinh thạch cao | 30g | Tả hỏa | Quân |
| Tri mẫu | 10g | Thanh Phế Vị nhiệt | Thần |
| Quế chi | 04g | Ôn thông kinh lạc | Tá |
| Ngạnh mễ | 10g | Ích vị, bảo vệ tân dịch | Sứ |
| Cam thảo | 06g | Ích vị, bảo vệ tân dịch | Sứ |
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
– Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
– Nghiệm phương (Hướng dẫn thuốc nam và châm cứu – Bộ Y tế)
| Tên thuốc | Liều dùng | Tác dụng | Vai trò |
| Hy thiêm | 50g | Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, chỉ thống | Quân |
| Ngưu tất | 20g | Giảm đau, lợi tiểu | Tá |
| Rễ lá lốt | 20g | Giảm đau, chống viêm | Tá |
| Thổ phục linh | 20g | Bổ thận, ích khí | Thần |
Hoài sơn làm áo (lượng vừa đủ)
Chi tử nhuộm bột áo (lượng vừa đủ)
Làm hoàn, bột Hoài sơn làm áo, bột áo nhuộm bằng nước Chi tử. Uống 50g/ngày.
– Sau khi khớp gối hết nóng, đỏ thì có thể dùng các bài thuốc uống trong như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư.
- Các phương pháp điều trị khác
- Thể phong hàn thấp tý
– Châm tả và cứu các huyệt:
+ Tại chỗ:
| A thị huyệt | Độc tỵ (ST.35) |
| Dương lăng tuyền (GB.34) | Lương khâu (ST.34) |
| Tất nhãn | Âm lăng tuyền (SP.9) |
| Huyết hải (IV-10) | Ủy trung (BL.40) |
+ Toàn thân:
Phong long (ST.40) Túc tam lý (ST.36)
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
– Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
– Điện nhĩ châm: các điểm bánh chè, cẳng chân (D2). Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
– Hoặc cấy chỉ vào các huyệt: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng từ 7 đến 15 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
– Xoa bóp bấm huyệt: Thực hiện các thủ thuật xoa, xát, miết, bóp, vờn, vận động. Day, ấn các huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình.
– Thủy châm: Sử dụng các thuốc theo y lệnh có chỉ định tiêm bắp vào các huyệt như điện châm, ngày 1 lần, mỗi lần 2 đến 3 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 10 đến 15 ngày. Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
– Laser châm: Công thức huyệt như trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15-30 phút/lần/ngày cho một lần laser châm. Một liệu trình từ 10 đến 15 lần, có thể nhiều liệu trình.
- Thể phong hàn thấp tý kèm Can Thận hư
– Châm kết hợp với cứu.
+ Châm tả và cứu các huyệt tại chỗ: như thể phong hàn thấp tý.
+ Châm bổ:
| Thận du (BL.23) | Can du (BL.18) |
| Tam âm giao (SP.6) | Thái khê (KI.3) |
| Thái xung (LR.3) | Quan nguyên (CV.4) |
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
– Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, điện mãng châm, cấy chỉ: như thể phong hàn thấp tý.
– Điện nhĩ châm: Châm tả bánh chè, cẳng chân (D2), châm bổ Thần môn, Can, Thận.
Lưu kim 20 – 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Thể phong thấp nhiệt kèm Can Thận hư
– Châm: Như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư. Châm tả thêm huyệt Đại chùy (GV.14), Nội đình (ST.44).
– Điện nhĩ châm, điện mãng châm: Như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư.
– Sau khi khớp hết nóng, đỏ thì áp dụng phác đồ xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, cấy chỉ như thể phong hàn thấp tý kèm can thận hư.
Tiên Lượng và dự phòng
1. Chăm sóc
– Chườm đá: giúp giảm đau, giảm sưng tấy cho vùng gối.
– Nghỉ ngơi, đặc biệt là sau khi tập thể dục hoặc đi bộ đường dài, sử dụng nạng, khung tập đi…
– Loại trừ các nguy cơ té ngã: Những người bị thoái hóa khớp có nguy cơ té ngã cao hơn. Vì thế lắp thêm bệ ngồi bồn cầu, tay vịn hành lang… trong nhà, loại bỏ các chướng ngại vật trên lối đi để giảm thiểu tối đa nguy cơ này.
– Kiểm soát cơn đau không dùng thuốc: Mỗi khi người bệnh bị cơn đau nhức hành hạ hãy đánh lạc hướng bằng cách mở nhạc, tivi hoặc đơn giản là trò chuyện với họ.
– Bổ sung thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng tốt cho phần sụn khớp gối bị thoái hóa như: trái cây, rau xanh, các loại cá béo,…
2. Dự phòng
– Duy trì cân nặng hợp lý (BMI < 23): Trọng lượng cơ thể dư thừa sẽ gây thêm áp lực lên đầu gối, góp phần làm mòn sụn.
– Kiểm soát lượng đường trong máu: Lượng glucose cao có thể ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của sụn, tăng nguy cơ viêm và mất sụn.
– Tập thể dục thường xuyên: Vận động với cường độ vừa phải (30 phút/ngày, 5 ngày/tuần) sẽ giúp các khớp dẻo dai, tăng cường các cơ hỗ trợ đầu gối và giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý mạn tính.
– Giảm nguy cơ chấn thương: bằng cách không mang vác vật nặng, chơi thể thao đúng kỹ thuật, mang giày vừa vặn và sử dụng đồ bảo hộ trong lúc tập luyện.
– Tránh hoạt động quá sức: khi cảm thấy mệt mỏi, hãy nghỉ ngơi. Cố gắng làm việc hoặc vận động quá sức chỉ khiến xương khớp thêm áp lực và dễ bị thương tổn.
– Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ngủ đủ giấc, kiểm soát căng thẳng để giảm nguy cơ gặp phải các vấn đề sức khỏe, bao gồm cả viêm khớp.
