Viêm xoang là tình trạng viêm nhiễm lớp niêm mạc lót trong các hốc xoang, có thể là cấp tính hoặc kéo dài thành mạn tính. Người mắc viêm xoang thường gặp phải các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy dịch mũi sau, đau đầu âm ỉ vùng trán – thái dương, suy giảm khứu giác, thậm chí gây rối loạn giấc ngủ và mệt mỏi toàn thân.
Trong khi y học hiện đại chủ yếu sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm hoặc phẫu thuật mở xoang, thì Y học cổ truyền (YHCT) lại mang đến một giải pháp trị liệu toàn diện, bền vững và ít tác dụng phụ chính là “Châm Cứu”.
Tham Khảo Ngoài: Chronic sinusitis pathophysiology
Tìm Hiều Thêm: 5 Điều Cần Biết Về Viêm Xoang Trong YHCT
Châm cứu – Giải pháp trị liệu cổ truyền giúp điều trị viêm xoang từ gốc
Theo YHCT, viêm xoang không chỉ là bệnh ngoại cảm đơn thuần, mà liên quan đến sự mất cân bằng giữa các tạng Phế – Tỳ – Thận. Cụ thể, nguyên nhân được quy nạp vào các yếu tố:
-
Phong hàn xâm nhập, gây trở trệ khí huyết vùng đầu mặt
-
Phế khí hư không chủ được bì mao, dễ bị tà khí xâm nhập
-
Tỳ vận hóa kém, thấp trọc uất kết lâu ngày hóa nhiệt
-
Thận hư, không nạp được khí, dẫn đến khí nghịch, viêm xoang kéo dài
Châm cứu là phương pháp dùng kim châm tác động vào các huyệt vị để kích thích kinh mạch, điều hòa âm dương, tuyên phế lợi khiếu, giúp giải phóng ứ trệ tại vùng mũi – xoang và nâng cao chính khí.
Lợi ích nổi bật của châm cứu trong điều trị viêm xoang:
-
Thông khiếu, giải uất, giảm đau: Tác động huyệt đạo giúp làm sạch dịch nhầy, giảm sưng nề niêm mạc xoang
-
Tăng cường miễn dịch tự nhiên: Điều hòa tạng phủ, tăng khả năng chống tái phát
-
Không dùng thuốc, không tác dụng phụ: Phù hợp cho người mẫn cảm với thuốc tây hoặc bệnh lý mạn tính kéo dài
-
Hiệu quả lâu dài: Phối hợp các huyệt vị điều trị tổng thể, giúp cải thiện cả nguyên nhân và triệu chứng
7 huyệt đạo châm cứu trị viêm xoang phổ biến và hiệu quả cao
Dưới đây là những huyệt vị được giới châm cứu lâm sàng sử dụng rộng rãi trong điều trị viêm xoang, đặc biệt là các thể viêm xoang trán, xoang sàng và xoang hàm.
1. Nghinh hương (LI20)
Vị trí: Ở hai bên rãnh mũi – môi, ngay sát cánh mũi
Tác dụng: Khai khiếu, tuyên phế, thông tỵ khiếu. Đây là huyệt trọng yếu trong trị liệu các bệnh lý mũi, giúp khai thông lỗ mũi, giảm nghẹt mũi, giảm áp lực ở vùng xoang hàm.
Ứng dụng: Thường được châm xuyên vào trong theo hướng lên, giúp dẫn khí từ kinh Thủ Dương Minh Đại Trường tới vùng mũi.
/https://cms-prod.s3-sgn09.fptcloud.com/huyet_nghinh_huong_la_gi_huyet_nghinh_huong_co_tac_dung_gi1_cc0e95ea29.jpg)
2. Ấn đường (Ex-HN3)
Vị trí: Giữa hai đầu cung chân mày
Tác dụng: Trấn tĩnh thần kinh, giảm đau vùng trán, khai khiếu, trị đau đầu do phong nhiệt, phong hàn.
Ứng dụng: Huyệt này có hiệu quả cao với viêm xoang trán, đau trán và nghẹt mũi kèm cảm giác nặng đầu.
/https://cms-prod.s3-sgn09.fptcloud.com/biet_cach_bam_huyet_an_duong_bach_benh_tieu_tan_6fa7602b59.jpg)
3. Toản trúc (BL2)
Vị trí: Gần đầu trong của cung mày
Tác dụng: Tán phong, thanh nhiệt, thông mũi, đặc biệt hiệu quả trong điều trị viêm xoang sàng, đau mắt, ngạt mũi lan lên vùng trán.
Lưu ý: Kết hợp với Nghinh hương – Ấn đường tạo thành bộ huyệt thông mũi mạnh mẽ.
/https://cms-prod.s3-sgn09.fptcloud.com/vi_tri_va_cong_dung_tuyet_voi_cua_huyet_toan_truc_2_db6f957453.png)
4. Thượng tinh (GV23)
Vị trí: Trên đỉnh đầu, cách mép tóc trước 1 tấc
Tác dụng: Khai khiếu, định thần, giảm đau đầu do xoang, làm mát vùng đầu mặt, trị viêm xoang mạn tính, hay tái phát.
Châm cứu: Dùng kim nhỏ, châm xiên về phía trước hoặc xuống dưới, có thể kết hợp cứu để tăng hiệu quả.

5. Phong trì (GB20)
Vị trí: Ở chỗ lõm giữa cơ ức đòn chũm và cơ thang, sau gáy
Tác dụng: Khu phong, tán hàn, khai thông kinh lạc vùng đầu – mặt – cổ. Là huyệt không thể thiếu trong trị viêm xoang do phong hàn, kèm đau đầu, đau gáy, nghẹt mũi.
Châm cứu: Châm xiên hướng về đỉnh mũi, tránh châm sâu quá gây nguy cơ tổn thương thần kinh.
/https://cms-prod.s3-sgn09.fptcloud.com/huyet_phong_tri_la_gi_va_cach_bam_huyet_chinh_xac2_7e91efa7f5.jpeg)
6. Túc tam lý (ST36)
Vị trí: Dưới đầu gối ngoài 3 thốn
Tác dụng: Đại bổ khí huyết, điều hòa tạng phủ, tăng cường chính khí giúp chống tái phát viêm xoang.
Đặc biệt hữu ích: Cho người suy nhược, thể trạng yếu, xoang kéo dài kèm mệt mỏi.

7. Liệt khuyết (LU7)
Vị trí: Trên đường nối từ cổ tay lên khuỷu tay, phía ngoài gân cơ quay dài
Tác dụng: Tuyên phế, bình suyễn, điều trị ho do viêm xoang sau, làm sạch đờm nhớt vùng họng sau.
Thường phối hợp với: Huyệt Thái uyên (LU9) để tăng cường chức năng Phế.

Kết hợp châm cứu với xoa bóp – cứu ngải – bấm huyệt
Để tăng cường hiệu quả điều trị viêm xoang, châm cứu nên kết hợp với các phương pháp bổ trợ:
-
Cứu ngải tại huyệt Thượng tinh, Nghinh hương giúp tăng nhiệt, tiêu ứ
-
Xoa bóp vùng mặt – trán – cổ gáy giúp lưu thông khí huyết, giảm đau nhanh
-
Bấm huyệt tại các huyệt trên 1–2 lần/ngày tại nhà, giúp duy trì hiệu quả điều trị sau liệu trình
💡 Nguồn tham khảo chuyên môn:
-
Giáo trình Châm cứu học, Trường Đại học Y Hà Nội, NXB Y học 2012
-
WHO Standard Acupuncture Point Locations in the Human Body (2008)
-
Tài liệu “Clinical Acupuncture” – Elsevier Health (2015)
Hành động ngay hôm nay – Hồi phục xoang, tăng chất lượng sống
Viêm xoang không chỉ là vấn đề hô hấp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ, hiệu suất làm việc và tâm trạng. Việc chần chừ điều trị chỉ khiến tình trạng kéo dài, dẫn đến biến chứng như viêm tai giữa, polyp mũi hoặc mất khứu giác vĩnh viễn.
Tại Phòng khám YHCT Chuyên Tâm, chúng tôi xây dựng phác đồ châm cứu cá nhân hóa theo thể bệnh, giúp bạn:
-
Cải thiện rõ rệt sau 3–5 buổi trị liệu
-
Hạn chế tái phát nhờ bồi bổ chính khí
-
Không cần dùng kháng sinh dài ngày
📞 Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ!
📱 ĐT: 0936 693 764
📍 Địa chỉ: 07 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
🕘 Giờ mở cửa: 9h–21h | Thứ 2 – Thứ 7
📧 Email: dieppkct@gmail.com
Nguồn ảnh tham khảo: Nhà Thuốc Long Châu, Đông Phương Y Pháp, Báo Sức Khỏe & Đời Sống, Pháp Tâm Đường.
