Chẩn đoán
Để chẩn đoán tăng huyết áp chỉ có cách duy nhất là đo huyết áp (2). Hiện nay, có 3 cách đo huyết áp để chẩn đoán bệnh gồm:
- Đo huyết tại phòng khám: Huyết áp ≥ 140/90 mmHg
- Đo huyết áp tại nhà: Huyết áp ≥ 135/85 mmHg
- Máy theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ (máy Holter huyết áp): Huyết áp ≥ 130/80 mmHg
Sơ đồ chẩn đoán THA của VNHA/VSH 2018

Hình 4. Sơ đồ quy trình chẩn đoán tăng huyết áp theo VNHA/VSH 2018
Phân độ tăng huyết áp theo khuyến cáo ESC 2020

Hình 5. Phân độ tăng huyết áp theo khuyến cáo ESC 2020
Lâm sàng
Tăng huyết áp thường không có triệu chứng gì đặc biệt trong một thời gian dài cho đến khi phát hiện bệnh.
Đau đầu vùng chẩm là triệu chứng thường gặp.
Các triệu chứng khác có thể gặp là chóng mặt, hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt… nhưng không đặc hiệu.
Một số triệu chứng khác của THA tùy vào nguyên nhân THA hoặc biến chứng THA. như đau ngực dữ dội, tiểu máu, liệt nửa người (đột quỵ não)…
Cận lâm sàng
Đo huyết áp là cách chính xác nhất xác định bệnh

Hình 6. Một số loại máy đo huyết áp (nguồn: Google image)
Cận lâm sàng thường quy: Công thức máu, Bilan lipid máu, Ion đồ, Đường huyết đói, Ure máu, Creatinin máu, AST, ALT, tổng phân tích nước tiểu, điện tâm đồ, X-quang ngực thẳng.
Cận lâm sàng tầm soát biến chứng:
Bảng 1. Các cận lâm sàng tầm soát biến chứng
| Siêu âm tim | Dày thất trái, bệnh mạch vành (rối loạn vận động vùng), đánh giá cấu trúc và chức năng tim |
| Siêu âm động mạch cảnh | Mảng xơ vữa hoặc chít hẹp |
| Siêu âm bụng và khảo sát Doppler | Đánh giá giải phẫu thận và đường tiết niệu,
Phình động mạch chủ bụng và bệnh lý mạch máu Tuyến thượng thận: adenoma và u tủy thượng thận (chụp CT hoặc MRI nếu cần) Siêu âm doppler động mạch thận |
| Vận tốc sóng mạch (PWV) | Đánh giá cứng mạch |
| Chỉ số ABI | Bệnh mạch máu ngoại biên |
| Trắc nghiệm chức năng nhận thức | Đánh giá nhận thức ở bệnh nhân có triệu chứng |
| Hình ảnh não | Tổn thương thiếu máu hoặc xuất huyết não |
Điều trị
Nguyên tắc điều trị
Đưa huyết áp trở về bình thường: < 140/90, đái tháo đường, nguy cơ cao <130/80 hoặc tối ưu < 120/80 mmHg.
Ngăn ngừa lâu dài biến chứng.
Điều trị tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích.
Chú ý bệnh kèm, các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, béo phì, rối loạn lipid máu, đái tháo đường.
Hạ huyết áp từ từ tránh thiếu máu não nếu không tăng huyết áp cấp cứu.
Giáo dục bệnh nhân: Điều trị suốt đời, tuân thủ điều trị để giảm biến chứng.
Điều trị cụ thể
Nội khoa

Hình 7. Huyết áp mục tiêu ESH 2023
Chiến lược điều trị tăng huyết áp theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bảng 2. Chiến lược điều trị tăng huyết áp theo độ huyết áp và nguy cơ tim mạch
| Bệnh cảnh | Huyết áp Bình thường | Tiền Tăng huyết áp | Tăng huyết áp Độ 1 | Tăng huyết áp Độ 2 | Tăng huyết áp Độ 3 |
| Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và Huyết áp tâm trương 80-84 mmHg | Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 85-89 mmHg | Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 90-99 mmHg | Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương 100-109 mmHg | Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc Huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg | |
| Không có yếu tố nguy cơ tim mạch nào | Theo dõi huyết áp định kỳ | Theo dõi huyết áp định kỳ | Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ vài tháng + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp |
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
| Có từ 1-2 yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM) | Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ | Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ vài tuần + Dùng thuốc nếu không kiểm soát được huyết áp |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay |
| Có ≥ 3 YTNCTM hoặc hội chứng chuyển hóa hoặc tổn thương cơ quan đích | Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ | Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Cân nhắc điều trị thuốc |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc |
Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Dùng thuốc ngay |
| Có đái tháo đường | Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ | Tích cực thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ + Điều trị thuốc |
|||
| Đã có biến cố hoặc có bệnh tim mạch hoặc có bệnh thận mạn tính | Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
Tích cực thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ
+ Dùng thuốc ngay |
Chỉ định bắt buộc và ưu tiên đối với một số thuốc hạ áp, sơ đồ phối hợp thuốc
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chỉ định bắt buộc đối với một số nhóm thuốc hạ huyết áp
Bảng 3. Chỉ định của các nhóm thuốc hạ áp
| Lợi tiểu | Chẹn kênh canxi | Ức chế men chuyển | Ức chế thụ thể AT1 | Chẹn bêta | Kháng aldosterone | |
| Suy tim | X | X | X | X | X | |
| Sau nhồi máu cơ tim | X | X | X | X | ||
| Bệnh ĐMV (nguy cơ cao) | X | X | X | X | ||
| Đái tháo đường | X | X | ||||
| Suy thận mạn | X
(lợi tiểu quai) |
X | X | |||
| Dự phòng tái phát đột quỵ | X | X |
Ngoại khoa
Xử lý biến chứng cơ quan đích nếu cần can thiệp
