Lâm Sàng

Đau TKT có thể xuất hiện đột ngột cấp tính hoặc từ từ theo kiểu bán cấp hoặc mạn

tính, thường là khởi phát có yếu tố cơ học như sau một động tác gắng sức như khuân vác vật nặng, sau té ngã, chấn thương, sau ngồi nhiều, đi đứng nhiều.

Đau TKT sẽ có hội chứng (H/c) thắt lưng hông. H/c thắt lưng hông bao gồm hai H/c thành phần là H/c CS và H/c rễ TK.

  a)  H/C Cột sống

Khám CS theo trình tự nhất định: Nhìn, sờ, gõ, vận động CS.

a.1/ Biến dạng CS

Vẹo người sang bên đau(Tư thế chống

đau thẳng)

Vẹo người sang bên không đau(Tư thế

chống đau chéo)

TVĐĐ cạnh trung tâm(thoát vị sau-bên) TVĐĐ cạnh bên (thoát vị lỗ ghép)

a.2/ Đau CS thắt lưng

a. 3/ Giảm biên độ vận động của CS

*** Khoảng cách ngón tay mặt đất:

Sau đó đo khoảng cách từ

giữa ngón tay giữa của bệnh nhân tới mặt đất.

*** Nghiệm pháp Schober:

<4cm <14/10) chứng tỏ có sự giảm vận động CS thắt lưng.

*** Nghiệm pháp Schober bổ sung (tác giả MACRAE):

bình thường khi khoảng cách giữa hai điểm B-C tăng ít nhất 6cm (≥21/20). Chỉ số “Schober bổ sung” giảm nếu khoảng cách B-C tăng <6cm (<21/20) chứng tỏ có sự giảm vận động CS thắt lưng.

   b) Hội chứng rễ thần kinh

   b.1/ Đau rễ TK thắt lưng-cùng

*** ĐAU KIỂU RỄ TK

Đau vùng CS thắt lưng L4, L5, S1, lan xuống mông, đùi, cẳng chân theo đường đi của rễ TK tương ứng.

*** ĐIỂM ĐAU CẠNH CS

Ấn trên đường cạnh CS (cách mỏm gai 2cm), ngang điểm giữa của khe gian đốt ngang mức L4- L5, L5-S1 sẽ gây đau tại chỗ.

Cách ghi: Điểm đau cạnh sống L4-L5 bên trái (+).

*** DẤU “BẤM CHUÔNG” DƯƠNG TÍNH

Khi ấn các điểm cạnh sống bệnh nhân có cảm giác đau lan dọc theo đường đi của dây TKT, khi đó ta có dấu ấn chuông dương tính.

Cách ghi: Dấu ấn chuông ngang L4-L5 bên trái (+).

*** THỐNG ĐIỂM VALLEIX DƯƠNG TÍNH

Ấn dọc theo dây TKT qua thống điểm Valleix. Trường hợp dây TKT bị tổn thương, bệnh nhân thấy đau chói tại các điểm đó khi thăm khám. Thống điểm Valleix bao gồm:

 

1.      Điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi.

2.      Điểm giữa nếp lằn mông.

3.      Điểm giữa mặt sau đùi.

4.      Điểm giữa nếp lằn kheo chân.

5.      Điểm đầu xương mác.

6.      Điểm giữa bắp chân.

7.      Điểm mắt cá ngoài.

 

b. 2/ Các dấu hiệu căng rễ TK:

Gây cảm giác đau bằng cách làm căng TKT hoặc làm tăng áp lực dịch não tủy nhờ một số

nghiệm pháp nhằm phát hiện một dây hoặc rễ TK nào đó có bị tăng kích thích không. Các dấu hiệu đau khi làm căng dây TK hông, đặc trưng của đau do rễ.

*** DẤU LASÈGUE

Thao tác khám theo hai thì:

 

Đánh giá: Người bình thường có góc Lasègue >700-900. Lasègue dương tính khi góc Lasègue ≤70 độ.

Dấu hiệu Lasègue dương tính phải biểu hiện đồng thời 2 yếu tố:

≤70 độ.

*  Tiên lượng:

*** DẤU LASÈGUE CHÉO

Nâng chân bên lành, bệnh nhân đau thắt lưng hoặc mông, đùi, chân bên bệnh. Dấu Lasègue chéo có độ nhạy cảm 29%, độ đặc hiệu 88%.

*** DẤU BRAGGARD, DẤU SICARD

Nâng thẳng chân như dấu Lasègue đến vị trí bệnh nhân thấy đau, sau đó người khám tiếp tục gấp mu chân, bệnh nhân sẽ thấy đau, ta có dấu Braggard dương tính. Nếu gấp ngón chân cái bệnh nhân thấy đau ta có dấu Sicard dương tính.

*** DẤU BONNET

Bệnh nhân nằm ngửa, người khám gấp cẳng chân bệnh nhân vào đùi, gấp đùi vào bụng và xoay trong, người bệnh thấy đau ta có dấu Bonnet dương tính.

*** DẤU NÉRI

Người bệnh ngồi, hai chân duỗi thẳng, sau đó cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào 2 ngón chân cái. Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ TK ở bên bệnh và phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là dương tính. Hoặc cho bệnh nhân đứng thẳng, hai chân thẳng, sau đó cúi gập người chạm 2 tay xuống đất. Bệnh nhân thấy đau dọc theo rễ TK ở bên bệnh và gập gối lại là dương tính.

*** DẤU DEJERINE: HO HẮT HƠI GÂY ĐAU LÀ DƯƠNG TÍNH.

c)  Rối loạn cảm giác

Rối loạn cảm giác nông tại vùng da do các rễ TK bị tổn thương phân bố. Thường là giảm hoặc mất cảm giác một phần hoặc toàn bộ theo phân bố rễ L5, S1 (gặp trong 21-84% trường hợp). Hoặc bệnh nhân có tê, tăng cảm hoặc dị cảm như tê, nóng rát, châm chích, kiến bò.

d)  Rối loạn vận động

Các rối loạn vận động thường không biểu hiện rõ trong đau TKT vì thường chỉ có một rễ tổnthương trong khi đó một cơ lại được nhiều rễ chi phối và tổn thương một rễ chưa chắc đã gây yếu cơ vì có thể có rễ khác bù trừ vào.

Yếu cơ (tùy theo rễ bị tổn thương):

Dấu Braggard

e)  Rối loạn phản xạ

Mất hoặc giảm phản xạ gân cơ (tương ứng với rễ bị tổn thương).

o Cách ghi: Phản xạ gân gót 0 hoặc 1+ (2+ là bình thường; 3+, 4+ là tăng)

f)  Rối loạn thực vật- dinh dưỡng

Các triệu chứng rối loạn thực vật chỉ thấy rõ khi bệnh ở giai đoạn hoặc có kèm tổn thương dây TK ngoại vi như teo cơ, nhiệt độ da giảm, rối loạn tiết mồ hôi, mất phản xạ dựng lông, lông chân khô dễ gãy.

Để lại một bình luận